This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Tư, 31 tháng 10, 2018

Giáo trình tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm cực hữu dụng

Ngoại ngữ đang ngày càng quan trọng với tầng lớp lao động Việt Nam bởi sự hội nhập và hợp tác của các ngành kinh tế mũi nhọn. Giáo trình tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm, giống như một người bạn đồng hành giúp họ có những cuộc trò chuyện với đối tác được thành công và thoát khỏi nỗi sợ hãi với bộ môn này.

Giáo trình tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm nâng cao kỹ năng phát âm


Ship or Sheep là một cuốn giáo trình liên quan đến cách phát âm tiếng Anh, nó sẽ giúp chúng ta cải thiện một cách hoàn hảo và trọn vẹn, không những dành cho người bắt đầu học mà còn là tài liệu quý đối với những ai đang đi làm và có nhu cầu nâng cao kiến thức.

Phát âm là rất quan trọng và bạn không nên xem nhẹ, bởi nếu nói rõ nghĩa và truyền thông tin mà bên nghe hiểu được thì cuộc giao tiếp đó mới thành công được. Chú ý đến ngữ điệu và nhấn nhá trọng âm tiếng Anh bạn nhé, như thế mới mang lại sự toàn diện và thành công cao.  

 Giáo trình tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm cực hữu dụng
Giáo trình về cách phát âm tiếng Anh ship or Sheep?


Giáo trình giúp cải thiện từ vựng tiếng Anh hiệu quả


Từ vựng chiếm phần quan trọng trong giao tiếp tiếng Anh, không có bộ phận này thì sẽ gặp khó khăn cho việc diễn đạt ý mình muốn nói. Hãy bổ sung từ vựng qua cuốn giáo trình Business vocabulary in use.

Được chia làm 3 cấp độ từ sơ cấp, đến trung cấp và nâng cao, nếu như bạn mới bắt đầu học thì chúng ta nên chọn những kiến thức ở mức cơ bản và nâng dần lên. Được hệ thống một cách khoa học, bạn sẽ không còn cảm thấy nhàm chán và dễ ghi nhớ hơn.

 Giáo trình tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm cực hữu dụng
Giáo trình từ vựng tiếng Anh Business Vocabulary in use


Giáo trình luyện nghe tiếng Anh


Trong việc giao tiếp 2 trong số 4 kỹ năng quan trọng nhất đó là nghe và nói, nếu như bạn muốn truyền đạt thông tin tới một người, nhưng không thể nghe tốt thì rất khó để nắm được nội dung đầy đủ và chính xác. Khi đó chúng ta nên có cuốn giáo trình Tactics for Listening để khắc phục và nâng cao cũng như rèn luyện qua các bài tập ngắn.

Giáo trình luyện nghe tiếng Anh Tactics for Listening

Giáo trình luyện tiếng Anh trong môi trường công sở

Nếu những bạn đang đi làm có thể tìm mua cuốn giáo trình Market Leader (ML) để học, bởi được biên soạn bởi các tác giả có trình độ cao và viết ra từ những kinh nghiệm đã tích lũy được.

 Giáo trình tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm cực hữu dụng

Giáo trình Market Leader (ML)



Được thiết kế với những tình huống như sau:

  • Gặp gỡ và thương lượng với đối tác
  • Nói chuyện điện thoại
  • Thuyết trình, báo cáo bằng Email tiếng Anh
  • Giới thiệu về công ty

Với những cung cấp trên đây về giáo trình tiếng Anh giao tiếp, Benative mong muốn gửi đến những bạn trẻ đang đi làm những nguồn kiến thức hữu ích, giúp bạn cải thiện được trình độ và năng lực ngoại ngữ của mình. Để có thể áp dụng vào công việc, gặt hái được những thành quả nhất định trong ngành nghề đã và đang theo đuổi chúng ta nên xây dựng một kế hoạch học tập thật tốt nhé!

Thứ Năm, 25 tháng 10, 2018

Sau 5 năm đổi mới, tự chủ đại học, Việt Nam có 2 trường lọt top 1.000 thế giới

Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nguyễn Văn Phúc thông tin, đến nay đã có 117 trường đại học được kiểm định, hơn 100 chương trình được kiểm định quốc tế.

Năm 2013, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa XI ban hành Nghị quyết số 29, trong đó đặt ra mục tiêu: Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo. Sau 5 năm thực hiện bước đầu tạo ra những chuyển biến đối với giáo dục đại học.

Năm 2014, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 77 thí điểm đổi mới đối với các cơ sở giáo dục đại học. Đến nay, Chính phủ đã phê duyệt thí điểm 23 trường thực hiện tự chủ.

Đây là đợt thí điểm lớn nhất từ trước đến nay, tự chủ trên 3 phương diện mới là: Chuyên môn học thuật, tổ chức nhân sự bộ máy và tự chủ về tài chính.

Sau 5 năm, qua kết quả thí điểm của 23 cơ sở đại học, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá đã đạt kết quả tích cực, kiến nghị Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục đại học.

Hơn nữa, trong Nghị quyết 29 nhấn mạnh việc xây dựng một số trường đại học, các ngành học mang tầm quốc tế. Các cơ sở giáo dục đại học trong những năm qua đã ý thức được việc xây dựng uy tín, chất lượng, hội nhập với thế giới. 

Tuy nhiên, khi thực hiện thí điểm tự chủ đại học, nhiều khó khăn, vướng mắc cũng đã bộc lộ cần được tháo gỡ trước khi cơ chế tự chủ chính thức được vận hành rộng rãi. 

Tại buổi giao lưu trực tuyến do Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức ngày 25/10 với chủ đề “Tự chủ đại học – Xu thế phát triển tất yếu”, các chuyên gia tập trung phân tích, trao đổi một số nội dung nhằm tháo gỡ những “nút thắt” trong với vấn đề đổi mới giáo dục nói chung và tự chủ đại học nói riêng. 

Theo Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nguyễn Văn Phúc thông tin, đến nay đã có 117 trường đại học được kiểm định, hơn 100 chương trình được kiểm định quốc tế. 

Đồng thời, với nỗ lực của các trường, theo số liệu mới nhất, Việt Nam có 7 trường nằm trong top 500 trường Châu Á và 2 đại học lọt top 1.000 của thế giới. 

Ngoài hội nhập và kiểm định, các cơ sở giáo dục bắt đầu quan tâm đến nghiên cứu khoa học quốc tế.

Có một thời gian dài, nguồn thu của các trường dựa nhiều vào học phí; việc nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế chưa được quan tâm, trong khi trường muốn được xếp hạng quốc tế phải có yếu tố nghiên cứu khoa học. 

Trong những năm gần đây, các trường đã được quan tâm đầu tư và tạo cơ chế thích hợp để thúc đẩy những nghiên cứu khoa học. Trong 2 năm gần đây, số liệu công bố quốc tế nhiều hơn 5 năm trước đây cộng lại. 

buổi giao lưu trực tuyến do Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức ngày 25/10 với chủ đề “Tự chủ đại học – Xu thế phát triển tất yếu”
Buổi giao lưu trực tuyến do Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức ngày 25/10 với chủ đề “Tự chủ đại học – Xu thế phát triển tất yếu” (Nguồn: Báo giáo dục Việt Nam)


Tại buổi giao lưu trực tuyến do Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức ngày 25/10 với chủ đề “Tự chủ đại học – Xu thế phát triển tất yếu”, các chuyên gia tập trung phân tích, trao đổi một số nội dung nhằm tháo gỡ những “nút thắt” trong với vấn đề đổi mới giáo dục nói chung và tự chủ đại học nói riêng.(Ảnh: Thùy Linh)
“So với các trường lớn trên thế giới, so với quy mô ngân sách, đầu tư của chúng ta còn khiêm tốn nhưng bước đầu những đổi mới đã đúng hướng, khả quan.

Hy vọng với cơ chế đẩy mạnh tự chủ, sắp tới chúng ta sẽ có những trường phát triển hơn nữa góp mặt vào quá trình đào tạo nhân lực chất lượng cao cho đất nước”, Thứ trưởng Phúc kỳ vọng. 

Trong khi đó theo quan điểm của Vụ trưởng Vụ Giáo dục và đào tạo, dạy nghề - Nguyễn Đắc Hưng (Ban Tuyên giáo Trung ương), 5 năm thực hiện Nghị quyết 29 đã có chuyển biến tích cực cả về nhận thức, hành động của các trường đại học.

Cụ thể, 84% sinh viên ra trường có việc làm sau 12 tháng, số công trình nghiên cứu được công bố trong nước và quốc tế tăng gấp đôi…

Điều đáng phấn khởi là trước đây, chúng ta đánh giá một số trường đại học dân lập hình như có mặc cảm là có chất lượng thì vừa qua, một số trường đại học theo kiểm định quốc tế được đánh giá là rất cao.

Đồng thời, ông Nguyễn Đắc Hưng cũng cho rằng nhiều năm nay, vấn đề giáo dục lúc nào cũng được xã hội quan tâm. Đây là thuận lợi cũng là khó khăn.

Và có thể nói rằng, giáo dục những năm qua, nhất là 5 năm vừa rồi đối mặt rất nhiều thách thức mà thách thức lớn nhất là đổi mới tư duy, thứ hai là niềm tin của xã hội với giáo dục.

Vụ trưởng Vụ Giáo dục và đào tạo, dạy nghề - Nguyễn Đắc Hưng (Ban Tuyên giáo Trung ương) đánh giá 5 năm thực hiện Nghị quyết 29 đã có chuyển biến tích cực cả về nhận thức, hành động của các trường đại học. (Ảnh: Thùy Linh)
Vụ trưởng Vụ Giáo dục và đào tạo, dạy nghề - Nguyễn Đắc Hưng (Ban Tuyên giáo Trung ương) đánh giá 5 năm thực hiện Nghị quyết 29 đã có chuyển biến tích cực cả về nhận thức, hành động của các trường đại học. (Ảnh: Báo giáo dục Việt Nam)


Theo ông Hưng, trong bối cảnh hội nhập sâu rộng quốc tế, tác động của cuộc cách mạng 4.0 lớn, đổi mới tư duy là quan trọng.

Trong khi một bộ phận không nhỏ giáo viên, nhân dân cũng thấy rằng, khó khăn trong đổi mới là vẫn có tư tưởng bao cấp trì trệ ở một bộ phận trường, giáo viên nào đó. Đây là một thách thức, nếu không chuyển biến tư duy thì chúng ta khó có thể thực hiện công cuộc đổi mới thành công.

Thách thức thứ hai là cần khắc phục là niềm tin của xã hội với giáo dục. Nhìn tổng thể, giáo dục đã làm được rất nhiều việc, nhưng cũng có những khuyết điểm trong quá trình thực hiện và hình như xã hội chưa tin vào giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói riêng.

Vì vậy, thời gian tới, công tác tuyên truyền phải kịp thời, chính xác những kết quả, thành công và hạn chế, khó khăn để xã hội cùng chia sẻ, giúp đỡ ngành Giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, lấy lại niềm tin trong nhân dân và xã hội.

Bản thân các trường đại học cũng phải vươn lên, phải khẳng định với xã hội rằng chất lượng đào tạo nguồn nhân lực bậc đại học, sau đại học ở Việt Nam không thua kém chất lượng đào tạo ở khu vực và trên thế giới; nhân lực Việt Nam có đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, cạnh tranh bình đẳng trên sân chơi trong nước cũng như trên khu vực.

“Tôi cho rằng có như vậy mới lấy lại niềm tin trong xã hội, nhân dân và có vậy công cuộc đổi mới mới thành công” – ông Nguyễn Đắc Hưng nói.

>> Nguồn: Giáo dục Việt Nam

Thứ Hai, 22 tháng 10, 2018

Các “Thì” quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh thông dụng


Đối với ngoại ngữ ngoài các phần kiến thức về từ vựng thì ngữ pháp tiếng Anh cũng rất quan trọng và cần thiết. Nếu như khi giao tiếp mà chúng ta sắp xếp vị trí của các câu không chính xác thì sẽ gây ra sai lệch về nghĩa và người đối diện sẽ không hiểu thông tin mà bạn gửi tới họ.  

Thì hiện tại đơn (present simple)  


Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh
Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh căn bản nhất, dùng để diễn tả một hành động xảy ra luôn đúng, hay những thói quen ở hiện tại. Ngoài ra nó còn được dùng để nói tới lịch trình và thời khóa biểu.

  • Khẳng định

_ S + V1

_ S + V(es – s)   

_ Be(is; are; am)     

  •  Phủ định        

_ S + don’t/ doen’t + V1

_ S + am not/ aren’t/ isn’t

·         Nghi vấn

_ Wh + do/ does + S + V1?  

·         Dấu hiệu

Usually, often, everyday, never, sometime, alway...

Hãy sử dụng những cấu trúc này khi bạn muốn miêu tả một sự thật hiển nhiên, luôn tồn tại và đúng trong mọi hoàn cảnh.

Thì hiện tại tiếp diễn (present progressive)


Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh
Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh


Đối với mẫu câu này thường được dùng để diễn tả những việc làm mang tính tạm thời, không thường xuyên. Nó không được dùng trong các hoạt động liên quan đến nhận thức, tình cảm và cảm xúc của con người. Nêu ra những dự định hay kế hoạch cho một tương lai sắp xảy ra.

·         Khẳng định

_ S + am/ is/ are + V – ing

·         Phủ định

_ S + am/ is/ are not + V – ing

·         Nghi vấn

_ Am/ is/ are + S + V – ing?

·         Dấu hiệu:

Now, at the present, at the moment, at this time, look! Listen, be careful, hurry up!

Hiện tại hoàn thành (present perfect)


Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh


Một cấu trúc ngữ pháp nhằm diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo đến hiện tại, vẫn có thể tiếp tục với tương lai. Hoặc có thể dùng đối với những hành động vừa mới xảy ra.

·         Khẳng định

_ S + has/ have + V3

·         Phủ định

_ S + has/ have + not + V3

·         Nghi vấn

_ Wh + has/ have + S + V3?

·         Dấu hiệu

Sine + mốc thời gian

For + khoảng thời gian

Never, ever, already, so far, just, up to now, lately...

Thì quá khứ đơn (past simple)


Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh
Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

·         Khẳng định

_ S + was/ were + V2 – ed

·         Phủ định

_ S + wasn’t/ weren’t

_S + didn’t + V1

·         Nghi vấn

_ Wh + was/ were + S...?

_ Wh + did + S + V1?

·         Dấu hiệu

Yesterday, last..., in + thời gian quá khứ, ago, it’s time...

Nhằm diễn tả hành động xảy ra và đã kết thúc, nói về những việc, chuỗi sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)


Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh
Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh


Nhằm chỉ một hành động đang xảy ra và được xác định, hoặc hai hàng động cùng xảy ra một lúc trong quá khứ.

·         Khẳng định

_ S + was/ were + V – ing

·         Phủ định
_ S + was/ were + not + V – ing

·         Nghi vấn

_ Wh + was/ were + S + V – ing?

·         Dấu hiệu

While, when, at the time, at + giờ quá khứ...

Thì quá khứ hoàn thành (past perfect)


Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh
Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh


·         Khẳng định

_ S + had + V3 – ed

·         Phủ định

_ S + hadn’t + V3 – ed

·         Nghi vấn

_ Wh + had + S + V3 – ed?

·         Dấu hiệu

Befor, after, when, by, by the time, for

Học tốt ngữ pháp tiếng Anh với thì quá khứ hoàn thành để nói về hành động xảy ra trước một sự việc khác, hoặc trước một thời điểm trong quá khứ.

Thì tương lai gần (The Near Future)


Thì tương lai gần trong tiếng Anh
Thì tương lai gần trong tiếng Anh

 
Diễn tả một ý định đã được dự tính và hợp lý hóa trước khi phát ngôn, và được chắn chắn bởi những minh chứng ở hiện tại.

·         Khẳng định

_ S + am/ is/ are + going to + V1

·         Phủ định

_ S + am/ is/ are + going to + not + V1

·         Nghi vấn

_ Wh + am/ is/ are + S + going to + V1?

·         Dấu hiệu

Tomorrow, to night, soon.

Thì tương lai đơn (future simple)


Thì tương lai đơn trong tiếng Anh
Thì tương lai đơn trong tiếng Anh


·         Khẳng định

_ S + will + V1

·         Phủ định

_ S + will not + V1

·         Nghi vấn

_ Wh + will + S + V1?

Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra ở tương lai mà không được định trước, hoặc là những phát biểu cho một hành động sẽ xảy ra.

Trên đây là hệ thống cấu trúc về các thì rất quan trọng và mang tính thông dụng về ngữ pháp tiếng Anh mà chúng tôi cung cấp cho bạn, hy vọng sẽ mang tới những bài học hay và bổ ích. Chúc các bạn có những cuộc giao tiếp trọn vẹn!


Thứ Tư, 17 tháng 10, 2018

Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành lâm nghiệp



Thuật ngữ tiếng Anh cung cấp thông tin về những vốn từ thuộc những chuyên ngành khác nhau. Lâm nghiệp là một đề tài “nóng” mà chúng ta cần tuyên truyền để góp phần bảo tồn và phát triển. việc hiểu biết về lĩnh vực này sẽ giúp nâng cao hiệu quả lan tỏa với quy mô ra quốc tế.

Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành lâm nghiệp



Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Lầm nghiệp



Học tiếng Anh không đơn thuần là việc bạn nắm được từ vựng hay ngữ pháp mà còn là biết nhiều và sâu hơn mọi khía cạnh, trong đó bao gồm cả thuật ngữ hay từ điển về lĩnh vực chuyên môn để phục vụ vào công tác ngành của các đối tượng khác nhau.


Thuật ngữ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
AF & PA 

American Forest & Paper Association
Hiệp hội Lâm Sản và Giấy Hoa Kỳ
(FSC)
ASI Accreditation Services International
Tổ chức công nhận nghiệp vụ đánh giá chứng nhận FSC
ATO 
 

African Timber Organisation
Hiệp hội gỗ rừng Châu Phi
BV
Bureau Veritas (certification body)
Tổ chức đánh giá chứng nhận
C&I
Criteria & indicators (certification)
Bộ tiêu chí và chỉ tiêu (tiêu chuẩn/ chứng nhận)
CAs 
 
 
Competent Authorities (EU Timber Regulation)
Cơ quan chức năng  (Quy chế gỗ Châu Âu)
CBD
Convention on Biological Diversity
Công ước  về đa dạng sinh học
CITES 
Convention on International Trade in Endangered Species of Flora and Fauna
Công Ước Quốc Tế về buôn bán các loài động thực vật
CBs
Certification bodies
Tổ chức chứng nhận
CoC 
 
Chain of custody
Chuỗi hành trình sản phẩm
CPI
Corruption Perception Index
Chỉ số nhận thức tham nhũng (Tổ chức minh bạch quốc tế)
CSA
Canadian Standards Association
Hiệp hội tiêu chuẩn Canada
CSR
Corporate Social Responsibility
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
DDS 


Due Diligence System (EU Timber Regulation)
Hệ Thống Trách Nhiệm Giải trình (Quy chế gỗ liên minh Châu Âu)
EC
European Commission
Ủy ban châu Âu
ETTF
European Timber Trade Federation
Liên đoàn Thương mại gỗ châu Âu
EIA
Environmental impact assessment,
Environmental Investigation Agency
1.    Báo cáo đánh giá tác động môi trường
2.    Cơ quan Điều tra Môi trường
EU  

 
 
European Union
Liên minh Châu Âu
EUTR
EU Timber Regulation
Quy chế chống gỗ bất hợp pháp của EU
FAO
Food and Agriculture Organisation of the UN
Tổ chức nông lương thế giới
FLEGT

 
Forest Law Enforcement, Governance and Trade
Tăng cường thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và buôn bán gỗ
FMU
Forest Management Unit
Đơn vị quản lý rừng
FSC
Forest Stewardship Council
Hội Đồng quản lý rừng
GIZ
Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit (Germany)
Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức
GFTN WWF 



Global Forest and Trade Network (WWF)
Mạng lưới kinh doanh lâm sản toàn cầu
GFS
Global Forestry Services
Công ty GFS cung cấp dịch vụ liên quan lâm nghiệp, chứng nhận
GM
Genetically Modified
Biến đổi  gen/di truyền
Ha
Hectares
Héc ta đơn vị đo lường diện tích
HCVF

 

High Conservation Value Forest
Rừng có giá trị bảo tồn cao
H&S
Health and Safety
Sức khỏe và an toàn
IAF
International Accreditation Forum
Diễn đàn công nhận quốc tế
ILO
International Labour Organization
Tổ chức lao động thế giới
ISEAL 
 
 

International Social and Environmental Accreditation and Labelling Alliance
Tổ chức liên minh Công nhân các chương trình chứng nhận công nhận nhãn mác trách nhiệm xã hội và môi trường trên sản phẩm  (tạm dịch)
ISO
International Organization for Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
ITTO
International Tropical Timber Organisation
Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế
IUCN
 International Union for Conservation of Nature
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên
LHV 
 
 
 
Legal Harvest Verification (run by SCS)
Chương trình đánh giá xác minh khai thác hợp pháp của tổ chức SCS
MOs
Monitoring Organisations (EU Timber Regulation)
Tổ chức giám sát (trong quy chế EUTR)
MOU
Memorandum of Understanding
Biên bản ghi nhớ
MTCS
Malaysian Timber Certification Scheme
Hệ thống chứng chỉ gỗ Malaysia
NGO 
 
Non-governmental Organization
Tổ chức phi chính phủ
NTFP
Non Timber Forest Products
Lâm sản ngoài gỗ
OLB
Origine et Légalité des Bois(run by Bureau Veritas)
Chương trình đánh giá xác minh Nguồn gốc và tính hợp pháp của gỗ của tập đoàn Bureau Veritas
P&C
Principles&Criteria (certification)
Các nguyên tắc và chỉ tiêu (chứng nhận)
PEFC
Programme for the Endorsement of Forest Certification
Chương trình Chứng chỉ Rừng Châu Âu (theo cách dịch của EFI)
RA 
Rainforest Alliance
Tổ chức phi chính phủ
REDD
Reduced Emissions from Deforestation and forest Degradation
Giảm phát thải (khí nhà kính) từ mất rừng và suy thoái rừng
SA
Soil Association (certification body)
Tổ chức chứng nhận Soil Association
SCC
Standards Council of Canada
Hội đồng tiêu chuẩn quốc gia của Canada
SCS
Scientific Certification Systems (certification body)
Tổ chức chứng nhận SCS
SGS )

 
Societe Generale de Surveillance (certification body
Tổ chức chứng nhận SGS
SFI
Sustainable Forestry Initiative
Chương trình Tiêu chuẩn chứng nhận lâm nghiệp
SFM
Sustainable Forest Management
Quản lý rừng bền vững
SMEs
Small and Medium Enterprise

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SW
 

 
SmartWood, forest certification program of the Rainforest Alliance Smart Wood
chương trình chứng nhận rừng của  Rainforest Alliance
TI
Transparency International
Tổ chức minh bạch thế giới
TLAS
Timber Legality Assurance System
Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp
TTAP
Timber Trade Action Plan
Kế hoạch hành động thương mại gỗ
TFT 
 
 
  



The Forest Trust (formerly the Tropical Forest Trust)
Tổ chức TFT
VLC 
Verification of Legal Compliance
Chương trình đánh giá xác minh gỗ hợp pháp của SmartWood
UKAS
UK Accreditation Service
Tổ chức công nhận của Anh tên là UKAS
VLO
Verification of Legal Origin
Chương trình đánh giá xác minh gỗ có nguồn gốc của Smart Wood
VPA
Voluntary Partnership Agreement
Hiệp ước đối tác tự nguyện
WB
World Bank
 Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại quốc tế
WWF
World Wide Fund for Nature (also known as World Wildlife Fund)
Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên(WWF)
Chúc các bạn có được những thuật ngữ tiếng Anh hữu dụng để áp dụng vào công việc và học tập ngành lâm nghiệp một cách hiệu quả nhé!